Thiết kế đường ống hút máy bơm như thế nào?

Mục lục chính

Đường ống hút là đoạn nằm trước máy bơm nhưng lại có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng làm việc của toàn bộ tổ máy. Một tuyến ống chọn sai đường kính, bố trí nhiều cút, xuất hiện điểm giữ khí hoặc gây tổn thất hút quá lớn có thể khiến máy vẫn chạy nhưng không đạt lưu lượng, rung, phát tiếng ồn hoặc làm việc trong điều kiện bất lợi về khí thực. Vì vậy, thiết kế đường ống hút máy bơm không nên bắt đầu từ câu hỏi “cửa hút bơm DN bao nhiêu?”. Điểm bắt đầu phải là lưu lượng cần bơm, điều kiện mực nước, cao trình đặt máy và đặc tính hút của chính model bơm. Mục tiêu không chỉ là đưa đủ nước tới máy bơm, mà phải đưa nước tới trong điều kiện dòng chảy mà máy bơm có thể tiếp nhận ổn định.

Đường ống hút có nhiệm vụ gì đối với máy bơm?

Đường hút nằm giữa nguồn nước và cửa vào máy bơm. Phần ống này quyết định một phần đáng kể điều kiện áp suất và chất lượng dòng tại đầu hút.

đường ống hút từ bể hút đến máy bơm
đường ống hút từ bể hút đến máy bơm

Một tuyến hút phù hợp cần đồng thời thực hiện được bốn nhiệm vụ:

  • cung cấp đủ lưu lượng cho tổ máy;
  • hạn chế tổn thất thủy lực;
  • không tạo vị trí tích tụ không khí;
  • đưa dòng vào cửa hút càng ổn định càng tốt.

Điểm cần lưu ý là tăng đường kính không phải lúc nào cũng giải quyết được mọi vấn đề. Một tuyến lớn nhưng bố trí sai cao độ, có điểm giữ khí hoặc đặt cút quá sát cửa bơm vẫn có thể gây vận hành không ổn định. Đường ống hút không chỉ phải “đủ lớn”, mà phải đúng cả về thủy lực và bố trí.

Khi nào sử dụng đường ống hút, khi nào là buồng hút hoặc ống lồng?

Không phải mọi trạm bơm đều có một đường ống hút dài nối từ bể nước tới máy. Cấu hình phần hút thay đổi tùy loại bơm và kết cấu nhà trạm.

Với bơm ly tâm trục ngang đặt tách khỏi bể hút, cấu hình thường có dạng: bể hút → miệng hút → đường ống hút → côn chuyển tiếp → cửa hút bơm

Trong khi đó, bơm trục đứng hoặc bơm chìm có thể làm việc trực tiếp trong buồng ướt hoặc kết hợp với các kết cấu như:

  • ống lồng bơm;
  • giếng giả;
  • loa hút;
  • buồng hút định hình;
  • kết cấu dẫn hướng dòng.

Do đó, các nguyên tắc dành cho một tuyến ống hút ngang không nên áp nguyên sang toàn bộ các cấu hình bơm trục đứng hoặc bơm chìm.

Với các tổ máy lớn hoặc hình học bể hút phức tạp, việc bố trí phần hút cần kết hợp chặt với dữ liệu của nhà sản xuất bơm và thiết kế thủy lực của công trình.

Những dữ liệu phải có trước khi thiết kế đường ống hút

Không nên chọn DN rồi mới quay lại tìm các thông số còn thiếu. Pendin thường xác định trước bộ dữ liệu đầu vào để tránh phải thay đổi tuyến ống sau khi model bơm đã được chốt.

Các thông số quan trọng gồm:

Dữ liệu Vai trò
Q của một tổ máy Xác định lưu lượng qua tuyến hút
Model bơm Xác định cửa hút và dữ liệu nhà sản xuất
NPSHr Kiểm tra điều kiện chống khí thực
Mực nước thấp nhất Xác định điều kiện hút bất lợi
Mực nước cao nhất Kiểm tra các chế độ khác
Cao trình đặt bơm Tác động trực tiếp tới NPSHa
Chiều dài tuyến hút Tính tổn thất
Cút, van, phụ kiện Tính tổn thất cục bộ
Kích thước bể hút Bố trí miệng hút
Số tổ máy Xác định tuyến riêng hay ống góp
Chế độ chạy đồng thời Tính lưu lượng từng đoạn

Thiếu một trong các dữ liệu trên chưa chắc khiến thiết kế không thể thực hiện, nhưng phải xác định rõ giả thiết nào đang được sử dụng.

Cách tính đường kính đường ống hút từ lưu lượng Q

Đường kính tuyến hút nên được xác định từ lưu lượng qua ống và vận tốc thiết kế, sau đó mới quy đổi về DN thương mại hoặc kích thước chế tạo phù hợp.

Quan hệ cơ bản là: Q = v × A

Trong đó:

  • Q là lưu lượng qua ống;
  • v là vận tốc dòng chảy;
  • A là diện tích tiết diện.

Với ống tròn: D = √(4Q / πv)

Sau khi tính D sơ bộ, cần chọn DN phù hợp rồi tính ngược lại vận tốc thực tế.

Ví dụ, nếu tăng Q nhưng giữ nguyên DN, vận tốc trong ống tăng. Khi vận tốc tăng, tổn thất ma sát và tổn thất cục bộ thường tăng theo, từ đó làm điều kiện hút xấu đi.

Vì vậy không nên dùng quy tắc: cửa hút bơm DN300 → đường hút mặc định DN300.

Cửa hút của máy chỉ là một trong các dữ liệu kết nối. Đường kính tuyến vẫn phải được kiểm tra từ lưu lượng và điều kiện hệ thống.

Vận tốc trong đường ống hút nên chọn bao nhiêu?

Vận tốc quá cao làm tăng tổn thất hút. Vận tốc quá thấp có thể làm tuyến ống trở nên rất lớn, tăng chi phí và ảnh hưởng bố trí công trình. Vì vậy cần cân bằng giữa thủy lực, kích thước và kinh tế.

Trong phạm vi thiết kế trạm bơm theo TCVN 13505:2022, có thể tham khảo các khoảng vận tốc:

Đường kính ống hút Vận tốc tham khảo
D ≤ 250 mm 0,7 – 1,0 m/s
D từ 300 – 800 mm 1,0 – 1,5 m/s
D > 800 mm 1,5 – 2,0 m/s
Khu vực miệng vào khoảng 0,6 – 1,2 m/s

Đây không phải bảng dùng cố định cho mọi loại trạm hoặc mọi model bơm. Khi thiết kế vẫn cần kiểm tra tiêu chuẩn áp dụng cho dự án, dữ liệu nhà sản xuất và điều kiện hút thực tế.

Điểm quan trọng hơn bản thân con số là: vận tốc được chọn phải giữ tổn thất phía hút trong giới hạn phù hợp và không làm giảm dự trữ chống khí thực của máy.

Đường kính ống hút ảnh hưởng đến NPSH như thế nào?

Đây là phần thường bị bỏ qua khi đường ống được chọn chủ yếu theo kích thước cơ khí.

Khi DN nhỏ: vận tốc tăng → tổn thất hút tăng → áp suất tại đầu hút giảm → NPSHa giảm

Nếu NPSHa xuống quá thấp so với yêu cầu của máy, nguy cơ khí thực tăng.

Có thể hiểu đơn giản:

  • NPSHr là mức cột áp hút tối thiểu mà máy bơm yêu cầu tại điểm làm việc, lấy theo dữ liệu của nhà sản xuất.
  • NPSHa là điều kiện thực tế mà hệ thống cung cấp cho máy.

Thiết kế cần bảo đảm NPSHa đủ lớn so với NPSHr theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế và nhà sản xuất.

Các yếu tố làm NPSHa giảm thường gồm:

  • đặt máy quá cao;
  • mực nước bể hút xuống thấp;
  • đường hút dài;
  • DN nhỏ;
  • nhiều cút;
  • van hoặc phụ kiện gây tổn thất;
  • rác hoặc vật cản trên tuyến.

Vì vậy, khi bơm xuất hiện dấu hiệu khí thực, không nên chỉ kiểm tra chính máy bơm.

Chiều dài đường ống hút nên bố trí thế nào?

Ở phía hút, càng kéo dài tuyến càng làm tăng tổn thất và số điểm có khả năng phát sinh vấn đề. Nguyên tắc ưu tiên là đưa máy tới gần nguồn nước hoặc tổ chức tuyến hút trực tiếp nhất có thể.

TCVN 13505:2022 định hướng đường hút nên ngắn, số khuỷu hạn chế; trong phạm vi quy định của tiêu chuẩn thường lấy chiều dài không quá khoảng 25 m và số khuỷu không quá 4 khi có thể bố trí được.

Không nên hiểu rằng tuyến dài hơn 25 m đương nhiên không sử dụng được. Khi công trình bắt buộc phải kéo dài hơn, việc tính toán tổn thất, điều kiện chân không và NPSH càng phải được thực hiện kỹ hơn. Thay vì hỏi: “Ống hút tối đa dài bao nhiêu?” nên hỏi: “Với chiều dài này, tổn thất hút và NPSHa còn đáp ứng điểm làm việc của máy hay không?”

Độ dốc đường ống hút phải bố trí để tránh túi khí

Một tuyến ống có DN đúng nhưng xuất hiện điểm cao cục bộ vẫn có thể giữ lại không khí. Túi khí làm giảm tiết diện dòng chảy và khiến điều kiện đầu hút không ổn định.

Với cấu hình hút phù hợp, tuyến được bố trí để phần trên của ống lên đều về phía máy, tránh các điểm cao – thấp liên tiếp. Trong phạm vi TCVN 13505:2022, độ dốc được quy định không nhỏ hơn: i = 0,005. Mục tiêu của yêu cầu này là hạn chế khả năng không khí tích tụ trong đường hút.

bố trí ống hút đúng và sai do túi khí, độ dốc
bố trí ống hút đúng và sai do túi khí, độ dốc

Bố trí nên tránh

Một tuyến dạng: bể → lên cao → hạ xuống → lại lên tới bơm sẽ tạo vị trí thuận lợi cho khí tập trung ở điểm cao.

Bố trí ưu tiên

Tuyến có cao độ thay đổi đều, không tạo “đỉnh” giữ khí và vẫn bảo đảm điều kiện kết nối với máy. Đây cũng là lý do thiết kế mặt bằng và thiết kế cao độ phải được thực hiện cùng nhau.

Côn thu trước cửa hút máy bơm nên bố trí thế nào?

Trong nhiều trường hợp, đường ống hút được chọn lớn hơn cửa vào của máy bơm. Khi đó cần có đoạn chuyển tiếp. Đoạn côn không nên làm thay đổi tiết diện quá đột ngột vì có thể làm dòng vào cửa máy kém ổn định. Trong phạm vi TCVN 13505:2022, góc thu của đoạn chuyển tiếp được khuyến nghị khoảng: 8° – 12°

côn thu và đoạn ống trước cửa hút máy bơm
côn thu và đoạn ống trước cửa hút máy bơm

Ngoài góc thu, còn phải chú ý tới hình dạng và hướng đặt côn. Với tuyến ngang, cấu hình côn cần được lựa chọn sao cho không tạo điểm cao giữ khí. Không nên sử dụng quy tắc “côn lệch tâm luôn đặt một hướng duy nhất” mà bỏ qua hướng nước, cao độ tuyến và cấu tạo thực tế.

Đặc biệt, đoạn cuối trước cửa hút nên được bố trí càng ổn định càng tốt, tránh tạo xoáy hoặc phân bố vận tốc lệch ngay trước khi nước vào máy.

Cút, van và phụ kiện nên đặt ở đâu?

Mỗi cút, van hoặc phụ kiện trên đường hút đều tạo thêm tổn thất và có khả năng làm thay đổi profile dòng.

Một cút đặt sát cửa hút có thể tạo phân bố vận tốc không đều. Hai cút khác mặt phẳng liên tiếp có thể làm dòng xoáy phức tạp hơn. Van hoặc bộ phận thu hẹp cũng có thể làm điều kiện hút xấu đi nếu bố trí không hợp lý.

Vì vậy Pendin ưu tiên:

  • giảm số phụ kiện không cần thiết;
  • sử dụng bán kính chuyển hướng phù hợp;
  • hạn chế cút ngay trước cửa bơm;
  • bố trí đoạn chuyển tiếp hợp lý;
  • giữ đoạn vào bơm càng ổn định càng tốt.

Không nên áp một con số cố định như “mọi máy phải có 5D đoạn thẳng” cho tất cả cấu hình. Chiều dài cần thiết phụ thuộc loại bơm, loại phụ kiện phía trước và yêu cầu của nhà sản xuất.

Miệng ống hút phải đặt cách đáy và mặt nước bao nhiêu?

Miệng hút là vùng chuyển tiếp từ bể vào tuyến ống. Nếu bố trí sai, không khí hoặc xoáy mặt có thể hình thành ngay từ đầu tuyến.

miệng ống hút trong bể, thể hiện độ ngập và khoảng cách đáy
miệng ống hút trong bể, thể hiện độ ngập và khoảng cách đáy

Khi bố trí cần xem đồng thời:

  • đường kính miệng hút;
  • khoảng cách tới đáy;
  • khoảng cách tới tường;
  • khoảng cách giữa các miệng hút;
  • độ ngập dưới mực nước thấp nhất;
  • dòng vào bể;
  • nguy cơ tạo xoáy.

Không nên chỉ chọn độ ngập theo một giá trị cố định rồi áp cho mọi trạm. Độ ngập cần đủ để hạn chế cuốn khí và xoáy trong điều kiện mực nước bất lợi.

Với nhiều máy đặt cạnh nhau, còn phải kiểm tra ảnh hưởng tương tác giữa các dòng hút. Ống tính đúng DN nhưng miệng hút đặt sai cao độ vẫn có thể khiến máy vận hành không ổn định.

Mỗi máy một đường hút hay sử dụng ống góp chung?

Số lượng tuyến hút ảnh hưởng trực tiếp đến tổn thất, khả năng cô lập và mức độ tương tác giữa các tổ máy. Vì vậy đây không đơn thuần là bài toán tiết kiệm số lượng ống.

Mỗi máy sử dụng một đường hút riêng

Ưu điểm thường thấy:

  • thủy lực rõ hơn;
  • ít tương tác giữa các tổ máy;
  • dễ cô lập;
  • thuận lợi khi bảo trì;
  • tính toán từng nhánh đơn giản hơn.

Nhiều máy dùng ống góp hút chung

Phương án này có thể phù hợp với một số công trình nhưng phải kiểm tra:

  • tổng Q khi nhiều máy chạy;
  • vận tốc trên từng đoạn;
  • phân phối lưu lượng giữa các nhánh;
  • tổn thất từ ống góp;
  • NPSHa của từng máy;
  • van cô lập;
  • trường hợp chỉ một máy vận hành;
  • trường hợp tất cả máy cùng chạy.

Một ống góp phù hợp khi chạy một bơm chưa chắc còn phù hợp khi ba hoặc bốn bơm đồng thời hoạt động.

Giá đỡ đường ống hút cũng là một phần của thiết kế

Không nên sử dụng mặt bích của máy bơm làm điểm chịu tải cho toàn bộ đường ống. Trọng lượng ống, van, nước trong ống và tải do lắp đặt cần được truyền về hệ giá đỡ phù hợp.

đường ống hút, mặt bích, khung và giá đỡ trong trạm bơm
đường ống hút, mặt bích, khung và giá đỡ trong trạm bơm

Pendin kiểm tra các hạng mục:

  • gối đỡ;
  • khung giá;
  • điểm neo;
  • vị trí mặt bích;
  • độ đồng tâm;
  • khoảng tháo bulông;
  • spool tháo lắp;
  • đoạn xuyên tường;
  • sai lệch lún giữa các kết cấu.

Nếu đường ống bị ép vào cửa hút để “khớp bulông”, lực từ tuyến có thể truyền trực tiếp sang thân bơm.

Cấu hình đúng phải hướng tới: đường ống tự ổn định trên hệ đỡ → mặt bích đồng tâm → kết nối với máy không bị cưỡng bức.

9 lỗi thường gặp khi thiết kế đường ống hút máy bơm

Nhiều lỗi ở tuyến hút không làm máy dừng ngay. Chúng khiến máy vẫn chạy nhưng chạy trong điều kiện không tối ưu, vì vậy thường khó phát hiện hơn.

1. Chọn DN bằng đúng DN cửa hút của bơm

Đường kính tuyến phải được kiểm tra từ Q và vận tốc, không phải sao chép kích thước mặt bích.

2. Chỉ kiểm tra lưu lượng mà bỏ qua NPSH

Đủ nước về mặt lưu lượng chưa chắc có nghĩa điều kiện áp suất đầu hút phù hợp.

3. Kéo tuyến hút quá dài

Chiều dài làm tăng tổn thất và số lượng chi tiết cần kiểm soát.

4. Bố trí quá nhiều cút

Ngoài tổn thất, cút còn làm profile dòng bị biến đổi.

5. Tạo điểm cao giữ khí

Đây là lỗi cao độ thường gặp nhưng khó nhận ra khi chỉ xem mặt bằng.

6. Bố trí côn chuyển tiếp không phù hợp

Côn quá gấp hoặc đặt tạo điểm giữ khí có thể làm điều kiện đầu hút kém.

7. Đặt cút hoặc phụ kiện gây nhiễu sát cửa bơm

Dòng nước chưa ổn định đã đi ngay vào bánh công tác.

8. Miệng hút quá gần mặt nước hoặc đáy

Có thể làm tăng nguy cơ cuốn khí, xoáy hoặc hút cặn.

9. Để đường ống truyền tải trực tiếp vào thân máy

Sai gối đỡ hoặc sai tâm mặt bích có thể tạo tải bất lợi lên máy bơm.

Phần lớn lỗi đường hút không làm máy “không chạy”; chúng làm máy chạy được nhưng chạy không đúng.

Những dấu hiệu cho thấy đường ống hút có vấn đề

Khi một máy bơm không đạt trạng thái vận hành như trước, tuyến hút là một trong những khu vực cần được kiểm tra trước khi kết luận máy bị hỏng.

Hiện tượng Hạng mục nên kiểm tra
Không đạt Q DN, tổn thất, mực nước, tắc nghẽn
Bơm rung dòng vào, xoáy, cút gần máy
Có tiếng lạo xạo điều kiện khí thực
Mất mồi độ kín, túi khí
Áp hút dao động khí, rác, dòng vào bể
Bơm lúc mạnh lúc yếu mực nước, túi khí, vật cản
Chạy nhiều bơm thì Q giảm mạnh ống góp hút, tổng tổn thất
Phớt hoặc ổ bi nhanh xuống cấp cần kiểm tra cả điều kiện hút và căn chỉnh

Một dấu hiệu có thể có nhiều nguyên nhân. Do đó không nên mặc định thay ổ bi hoặc tháo máy trước khi kiểm tra điều kiện thủy lực phía hút.

Quy trình Pendin thiết kế và gia công đường ống hút

Pendin không tách việc tính toán khỏi khả năng gia công và lắp đặt. Một tuyến phù hợp trên bản vẽ nhưng không thể đưa vào nhà trạm hoặc không có không gian tháo mặt bích vẫn chưa phải phương án hoàn chỉnh.

Quy trình được triển khai theo: tiếp nhận Q và model bơm → khảo sát mực nước và mặt bằng → xác định cao trình → tính DN → kiểm tra vận tốc → tính tổn thất → kiểm tra NPSH → bố trí tuyến → thiết kế spool/côn/cút → bố trí giá đỡ → shop drawing → gia công → lắp đặt → kiểm tra → chạy thử

Kiểm tra interface với máy bơm

Pendin kiểm tra:

  • tâm cửa hút;
  • cao độ;
  • mặt bích;
  • lỗ bulông;
  • khoảng lắp đặt;
  • spool chuyển tiếp.

Gia công theo bản vẽ

Tùy phạm vi dự án, Pendin thực hiện:

  • đoạn ống thẳng;
  • côn;
  • cút;
  • spool;
  • mặt bích;
  • khung;
  • giá;
  • gối đỡ;
  • kết cấu liên kết.

Kiểm tra trước khi vận hành

Sau lắp đặt cần xác nhận độ kín, tình trạng kết nối, giá đỡ và các hạng mục liên quan trước khi chạy tổ máy.

Pendin cần dữ liệu gì để thiết kế tuyến hút?

Một bộ hồ sơ càng đầy đủ thì việc xác định tuyến càng sát với công trình. Khách hàng có thể gửi:

  • lưu lượng Q mỗi máy;
  • cột áp H;
  • model máy bơm;
  • bản vẽ hoặc catalogue bơm;
  • NPSHr;
  • DN cửa hút;
  • mực nước thấp nhất và cao nhất;
  • cao trình đặt máy;
  • số lượng tổ máy;
  • chế độ chạy đồng thời;
  • bản vẽ bể hút;
  • mặt bằng và mặt cắt nhà trạm;
  • vật liệu đường ống;
  • vị trí xuyên tường nếu có.

Từ đó Pendin kiểm tra theo chuỗi: Q → DN → vận tốc → tổn thất → NPSH → cao độ → layout → interface → gia công

Pendin – Chuyên gia giải pháp cơ khí môi trường hàng đầu

Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực gia công và lắp đặt thiết bị cơ khí môi trường, Pendin triển khai các hạng mục cho trạm bơm, công trình cấp thoát nước và hệ thống xử lý nước theo yêu cầu thực tế của từng dự án.

Pendin – Chuyên gia giải pháp cơ khí môi trường hàng đầu
Pendin – Chuyên gia giải pháp cơ khí môi trường hàng đầu

Năng lực sản xuất và kinh nghiệm thực tế

Pendin có khả năng phối hợp nhiều nhóm thiết bị trong cùng một hệ thống như:

  • đường ống trạm bơm;
  • ống lồng bơm;
  • giếng giả;
  • côn, cút, spool và mặt bích;
  • khung bệ và giá đỡ;
  • song chắn rác;
  • thiết bị vớt rác;
  • cửa phai;
  • stoplog;
  • van cửa lật;
  • kết cấu cơ khí phi tiêu chuẩn;
  • hệ thống điều khiển theo phạm vi dự án.

Kinh nghiệm từ các dự án như Khu đô thị Nam Thăng Long, Công ty Kỹ thuật Seen, Cụm công nghiệp Jutech, Licogi 18 và Nhà máy Jotun Vietnam Green Field là nền tảng để Pendin tiếp tục triển khai các giải pháp cơ khí theo yêu cầu công trình.

Giải pháp toàn diện và dịch vụ hậu mãi

Pendin triển khai xuyên suốt: tư vấn → khảo sát → thiết kế → sản xuất → lắp đặt → chạy thử → bảo trì

Với phương châm “Chính xác – Bền bỉ – Đồng hành”, chúng tôi tập trung vào khả năng làm việc thực tế của toàn hệ thống chứ không chỉ hoàn thiện riêng một đoạn đường ống.

Kết luận

Thiết kế đường ống hút máy bơm không phải là lấy DN cửa hút rồi nối một tuyến ống từ bể đến máy. Đây là bài toán phối hợp giữa lưu lượng, vận tốc, tổn thất, cao trình, NPSH, hình học bể hút và bố trí cơ khí.

Một tuyến hút phù hợp cần đáp ứng: đủ Q → vận tốc phù hợp → tổn thất thấp → không giữ khí → NPSH bảo đảm → dòng vào ổn định → đường ống được đỡ đúng → có khả năng lắp đặt và bảo trì

Hotline Pendin: 0972.839.315

Khách hàng có thể gửi Q–H, model bơm, NPSHr, bản vẽ bể hút, cao trình mực nước và mặt bằng nhà trạm để đội ngũ Pendin kiểm tra phương án đường ống hút theo điều kiện thực tế của công trình. 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *